Những thông tin cần biết

* LỊCH PHỤC VỤ:
Từ thứ hai đến chủ nhật
​(Trừ các ngày lễ, tết theo quy định)

* GIỜ MỞ CỬA
: Mùa hè
Sáng: 7h00" - 11h30
Chiều: 13h30 - 17h00"
Từ thứ 2 đến thứ 6, phòng Mượn và phòng Thiếu nhi phục vụ thêm 60" ngoài giờ hành chính vào các buổi chiều.
* THỦ TỤC CẤP THẺ:[Chi tiết]
* THÔNG BÁO: 
Thứ bảy, ngày 12/10, Thư viện nghỉ phục vụ để vệ sinh kho sách
Chủ nhật, ngày 13/10, Thư viện phục vụ trở lại bình thường

 
LIÊN KẾT WEBSITE
 
 
LƯỢT TRUY CẬP
 
 
 Hôm nay170 
 Hôm qua330
 Tuần này2683 
 Tất cả248099 
IP: 3.228.21.186
 

Thư mục chuyên đề
Quốc Hội nước CHXHCNVN và HĐND tỉnh Hải Dương qua các nhiệm kỳ ( 1946 - 2016)
(Cập nhật: 31/03/2017)
Chia sẻ
 

LỜI GIỚI THIỆU

          Hướng tới ngày Bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khóa XVI, nhiệm kỳ 2016 - 2021, Th­ư viện tỉnh Hải Dư­ơng biên soạn Thư­ mục chuyên đề "uốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương" nhằm góp phần tuyên truyền, giới thiệu cho bạn đọc những hiểu biết về các kỳ bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

          Nội dung Thư­ mục gồm 3 phần chính:

Phần I. Quốc hội Việt Nam qua những chặng đường lịch sử (1946-2016).

Phần II. Các kỳ bầu cử Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương từ năm 1946 đến 2016.

Phần III. Sách tham khảo phục vụ bầu cử đại biểu quốc hội khóa  XIII và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp.

          Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình sưu tầm, biên soạn, song không tránh khỏi những thiếu sót, Thư­ viện rất mong nhận được ý kiến đóng góp của đông đảo bạn đọc để  việc biên soạn thư­ mục ngày càng hoàn thiện hơn.

                                                                                   

                                                                                       THƯ VIỆN TỈNH HẢI D­ƯƠNG 

 

 

 

 

 

 

PHẦN I

QUỐC HỘI VIỆT NAM

QUA CÁC CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ

1. QUỐC HỘI KHÓA I (Nhiệm kỳ 1946 - 1960)
Quốc hội Việt Nam khóa I  Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam độc lập Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

Quốc hội đã thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến Việt Nam của Nhà nước Việt Nam độc lập do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, thông qua hai bản Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, trong đó có bản Hiến pháp năm 1946 - bản Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam.

Quốc hội khóa I được bầu ngày 6 tháng 1 năm 1946, với tỷ lệ cử tri đi bỏ phiếu là 89%. Nhiệm kỳ hoạt động của Quốc hội khoá I kéo dài 16 năm, từ tháng 1-1946 đến tháng 5-1960, do trong điều kiện chiến tranh và đất nước bị chia cắt, nên không thể tổ chức được một cuộc bầu cử trên cả nước để bầu Quốc hội khoá mới.

- Cụ Nguyễn Văn Tố được bầu là Trưởng ban Thường trực Quốc hội.

- Cụ Bùi Bằng Đoàn và cụ Tôn Đức Thắng là hai uỷ viên thường trực.

- Cụ Hồ Chí Minh là Chủ tịch nước, kiêm Thủ tướng Chính phủ.

* Ngày 28/10 đến 9/11/1946:  Kỳ họp thứ hai Quốc hội khoá I diễn ra tại Thủ đô Hà Nội. Quốc hội khoá I đã đánh dấu mốc trong lịch sử nước ta bằng việc ban hành bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà năm 1946. Đây là bản Hiến pháp đầu tiên trong lịch sử nước Việt Nam độc lập, đồng thời cũng là “một vết tích lịch sử Hiến pháp đầu tiên trong cõi Á Đông”.

Quốc hội đã tiến hành 12 kỳ họp qua các năm từ 1946 đến năm 1960.

2. QUỐC HỘI KHÓA II (Nhiệm kỳ 1960 - 1964)

Ngày bầu cử 8-5-1960.

Có 97,52% cử tri đi bầu; có 362 đại biểu trúng cử.

- Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc Hội: đồng chí Trường Chinh.

- Chủ tịch nước: Cụ Hồ Chí Minh.

- Thủ tướng Chính phủ: đồng chí Phạm Văn Đồng.

Quốc hội đã tiến hành 7 kỳ họp qua các năm từ 1960 đến 1963.

3. QUỐC HỘI KHÓA III (nhiệm kỳ 1964 - 1971)

Ngày bầu cử 26-4-1964.

366 đại biểu trúng cử và thêm 89 đại biểu miền Nam được kéo dài nhiệm kỳ, tổng số đại biểu là 455.

- Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội: đồng chí Trường Chinh.

- Chủ tịch nước: Cụ Hồ Chí Minh

(Sau khi cụ Hồ Chí Minh qua đời, ngày 23/9/1969 tại kỳ họp thứ 5, QH khóa III đã bầu đ/c Tôn  Đức Thắng làm Chủ tịch nước).

- Thủ tướng Chính phủ: đồng chí Phạm Văn Đồng.

Quốc hội đã tiến hành 7 kỳ họp qua các năm từ 1964 đến 1971.

4. QUỐC HỘI KHÓA IV (nhiệm kỳ 1971-1975)

Ngày bầu cử 11- 4-1971.  

- Có 98,88% số cử tri đi bầu; có 420 đại biểu trúng cử.

- Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội: đồng chí Trường Chinh.

- Chủ tịch nước: cụ Tôn Đức Thắng.

- Thủ tướng Chính phủ: đồng chí Phạm Văn Đồng.

Quốc hội đã tiến hành 5 kỳ họp qua các năm từ 1971 đến 1974.

5. QUỐC HỘI KHÓA V (Nhiệm kỳ 1975-1976)

Ngày bầu cử 6- 4-1975

- Có 98,26% cử tri đi bầu, 424 đại biểu trúng cử.

- Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội: đồng chí Trường Chinh.

- Chủ tịch nước: cụ Tôn Đức Thắng.

- Thủ tướng Chính phủ: đồng chí Phạm Văn Đồng.

Quốc hội họp 2 kỳ. Sau khi đất nước thống nhất, ngày 25-4-1976, tổ chức tổng tuyển cử cả nước.

6. QUỐC HỘI KHÓA VI (QH chung cả nước nhiệm kỳ 1976-1981)

Ngày bầu cử 25- 4-1976 tổng tuyển cử cả nước.

- Có 98,77% số cử tri đi bầu, 429 đại biểu trúng cử.

- Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội: đồng chí Trường Chinh.

- Chủ tịch nước: cụ Tôn Đức Thắng.

- Thủ tướng Chính phủ: đồng chí Phạm Văn Đồng.

Quốc hội đã tiến hành 7 kỳ họp qua các năm từ 1976 đến năm 1981

7. QUỐC HỘI KHÓA VII (nhiệm kỳ 1981-1987)

Ngày bầu cử 26- 4-1981

- Có gần 100% số cử tri đi bầu, có 496 đại biểu trúng cử.

- Chủ tịch Quốc hội: đồng chí Nguyễn Hữu Thọ.

- Chủ tịch Hội đồng Nhà nước: đồng chí Trường Chinh.

- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng: đồng chí Phạm Văn Đồng.

Quốc hội đã tiến hành 12 kỳ họp qua các năm 1981 - 1986.

8. QUỐC HỘI KHÓA VIII (nhiệm kỳ 1987-1992)

Ngày bầu cử 19- 4-1987

- Hơn 29 triệu cử tri cả nước đi bầu.

- Chủ tịch Quốc hội: đồng chí Lê Quang Đạo.

- Chủ tịch Hội đồng Nhà nước: đồng chí Võ Chí Công.

- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng: đồng chí Phạm Hùng.

Sau khi đồng chí Phạm Hùng qua đời, Quốc hội bầu đồng chí Đỗ Mười được bầu làm Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Từ tháng 8-1991 đồng chí Võ Văn Kiệt được bầu làm Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

Quốc hội đã tiến hành 11 kỳ họp qua các năm từ 1987 đến năm 1992.

9. QUỐC HỘI KHÓA IX (nhiệm kỳ 1992 - 1997)

Ngày bầu cử 19-7-1992

- Hơn 37 triệu cử tri cả nước đi bầu, có 395 đại biểu trúng cử.

- Chủ tịch Quốc hội: đồng chí Nông Đức Mạnh.

- Chủ tịch nước: đồng chí Lê Đức Anh.

- Thủ tướng Chính phủ: đồng chí Võ Văn Kiệt.

Quốc hội đã tiến hành 11 kỳ họp qua các năm từ 1992 đến năm 1997.

10. QUỐC HỘI KHÓA X (nhiệm kỳ 1997-2002)

Ngày bầu cử 20-7-1997

- Có 99,59% số cử tri đi bỏ phiếu, có 450 đại biểu trúng cử.

- Chủ tịch Quốc hội: đồng chí Nông Đức Mạnh (từ 20-9-1997 đến 27/6/2001), đồng chí Nguyễn Văn An (từ 27/6/2001).

- Chủ tịch nước: đồng chí Trần Đức Lương.

- Thủ tướng Chính phủ: đồng chí Phan Văn Khải.

Quốc hội đã tiến hành 11 kỳ họp qua các năm từ 1997 đến năm 2002.

11. QUỐC HỘI KHÓA XI (nhiệm kỳ 2002 - 2007)

Ngày bầu cử 19-5-2002

- Có 99,73% số cử tri cả nước đi bỏ phiếu, có 498 đại biểu trúng cử.

- Chủ tịch Quốc hội: đồng chí Nguyễn Văn An (từ 27/6/2001 đến 27/6/2006), đồng chí Nguyễn Phú Trọng (từ 27/6/2006).

- Chủ tịch nước: đồng chí Trần Đức Lương (từ 1997 đến 6/2006), đồng chí Nguyễn Minh Triết (từ 6/2006).

- Thủ tướng Chính phủ: đồng chí Phan Văn Khải (từ 2002 đến 6/2006), đồng chí Nguyễn Tấn Dũng (từ 6/2006).

Quốc hội đã tiến hành 11 kỳ họp qua các năm từ 2002 đến năm 2007.

12. QUỐC HỘI KHÓA XII (nhiệm kỳ 2007 - 2011)

Ngày bầu cử 20-5-2007

- Có 99,64% số cử tri đi bỏ phiếu, 493 đại biểu trúng cử, 138 đại biểu tái cử.

- Chủ tịch Quốc hội: đồng chí Nguyễn Phú Trọng.

- Chủ tịch nước: đồng chí Nguyễn Minh Triết.

- Thủ tướng Chính phủ: đồng chí Nguyễn Tấn Dũng

Quốc hội đã tiến hành 9 kỳ họp qua các năm từ 2007 đến năm 2011.

13. QUỐC HỘI KHÓA XIII (nhiệm kỳ 2011 - 2016)

Ngày bầu cử 22-5-2011

- Có 99,52% số cử tri đi bỏ phiếu, 500 đại biểu trúng cử.

- Chủ tịch Quốc hội: đồng chí Nguyễn Sinh Hùng.

- Chủ tịch nước: đồng chí Trương Tấn Sang.

- Thủ tướng Chính phủ: đồng chí Nguyễn Tấn Dũng.

Quốc hội đã tiến hành 11 kỳ họp qua các năm từ 2011 đến năm 2016.




PHẦN II

CÁC KỲ BẦU CỬ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

 (1946 - 2011)

1. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ I (Nhiệm kỳ 1946 - 1959)

* Ngày 26/4/1946:

Cử tri trong tỉnh đi bầu Hội đồng nhân dân cấp xã và Hội đồng nhân dân tỉnh khoá I. Hội đồng nhân dân tỉnh gồm 30 đại biểu chính thức và 5 đại biểu dự khuyết. Hội đồng nhân dân cấp xã có 15 – 25 đại biểu. Toàn tỉnh bầu được 3.233 đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

* Cuối tháng bẩy:

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá I họp phiên đầu tiên, Hội đồng nhân dân đã bầu ra Uỷ ban hành chính tỉnh.

- Chủ tịch UB hành chính tỉnh: đ/c Đặng Trần Mẫn

- Phó Chủ tịch UB hành chính tỉnh: đ/c Nguyễn Năng Hách

Cũng trong thời gian này, Đại biểu Hội đồng nhân dân các xã bầu Uỷ ban hành chính huyện, bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch và Uỷ viên Thư ký Uỷ ban hành chính huyện.

Uỷ ban hành chính các cấp thay thế Uỷ ban nhân dân cách mạng được cử ra sau khởi nghĩa giành chính quyền.

2. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ II  (Nhiệm kỳ 1959-1962)

* Tháng 4/1959:

Cử tri toàn tỉnh đi bầu Hội đồng nhân dân khoá II và Hội đồng nhân dân cấp xã.

* Ngày 10/6/1959:

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá II tiến hành kỳ họp thứ nhất để bầu Uỷ ban hành chính tỉnh.

- Chủ tịch UB Hành chính tỉnh: đ/c Trần Tạo

- Phó Chủ tịch UB hành chính tỉnh, gồm các đ/c: Nguyễn Ngọc Sơn (Thạch), Nguyễn Hoài Bắc, Lê Thứ, Phạm Văn Quyện.

3. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ III  (Nhiệm kỳ 1962-1964)

* Ngày 25/3/1962:

Toàn tỉnh tiến hành bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khoá III.

* Ngày 12 đến 14/4/1962:

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá III họp kỳ thứ nhất để bầu ra Uỷ ban hành chính tỉnh.

- Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh: đ/c Phạm Văn Quyện

- Phó Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh, gồm các đ/c: Nguyễn Hoài Bắc,    Hoàng Sơn, Lê Thứ.

* Ngày 24/8/1963:

Hội đồng nhân dân tỉnh khóa III họp phiên bất thường bầu ông Nguyễn Hoài Bắc giữ chức Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh.

* Ngày 15 đến 16/10/1964:

Hội đồng nhân dân tỉnh khóa III họp phiên thường kỳ thứ 6 bầu thêm 3 Phó Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh là các đồng chí: Phạm Viết Bính, Bùi Quang Thu, Nguyễn Văn Phục.

HĐND  tỉnh đã tiến hành 6 kỳ họp qua các năm từ 1962 đến 1964.

4. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ IV (Nhiệm kỳ 1964 -1968)

* Ngày 25/4/1964:

Cử tri toàn tỉnh đi bỏ phiếu bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp. Tỉnh Hải Dương có 97,09% cử tri đi bỏ phiếu và bầu ra Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV gồm 85 đại biểu (có 3 đại biểu miền Nam tập kết). Trong số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có 34% là phụ nữ; 31,65% là đại biểu trẻ.

* Ngày 7 đến 9/6/1965:

Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IV. Kỳ họp này của Hội đồng nhân dân đã bầu ra Uỷ ban hành chính tỉnh gồm Chủ tịch, 4 Phó Chủ tịch, 1 Uỷ viên Thư ký và 5 Uỷ viên khác.

- Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh: đ/c Nguyễn Hoài Bắc

- Phó Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh, gồm các đ/c: Phạm Viết Bính,     Hoàng Sơn, Bùi Quang Thu, Nguyễn Văn Phúc

* Tháng 11/1967:

HĐND tỉnh khóa IV họp bất thường để thảo luận việc hợp nhất 2 tỉnh Hải Dương và Hưng Yên.

* Ngày 25 đến 26/2/1968:

HĐND tỉnh Hải Hưng (Hải Dương và Hưng Yên hợp nhất) đã họp kỳ họp thứ nhất, bàn phương hướng, nhiệm vụ, biện pháp thực hiện kế hoạch nhà nước năm 1968.

HĐND tỉnh đã  bầu ra Ủy ban hành chính mới, bầu Chánh án và ủy viên Thẩm phán của Tòa án nhân dân.

- Chủ tịch UB hành chính tỉnh: đ/c Nguyễn Hoài Bắc

- Phó Chủ tịch UB hành chính, gồm các đ/c:  Mai Văn Hách, Nguyễn Văn Phúc, Hoàng Sơn, Nguyễn Ngọc Vân.

HĐND tỉnh đã tiến hành 5 kỳ họp qua các năm từ 1964 đến 1968

5. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ V (Nhiệm kỳ 1968-1971)

* Ngày 28/4/1968:

Bầu cử Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V. Toàn tỉnh có 98,8% cử tri đi bỏ phiếu. 120 đại biểu trúng cử Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V.

* Ngày 11 đến 13/6/1968:

Kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V. Kỳ họp bầu ra Uỷ ban hành chính tỉnh bao gồm 15 đồng chí.

- Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh: đ/c Nguyễn Hoài Bắc

- 4 Phó Chủ tịch; 10 ủy viên Ủy ban hành chính, 58 vị Hội thẩm nhân dân.

HĐND  tỉnh đã tiến hành 7 kỳ họp qua các năm từ 1968  đến 1971.

6. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ VI  (Nhiệm kỳ 1971-1974)

* Ngày 25/4/1971:

Cử tri toàn tỉnh đi bầu Hội đồng nhân dân ba cấp tỉnh, huyện, xã và tương đương. Có 98,69% số cử tri đi bầu cử. Kết quả có 120 đại biểu trúng cử hội đồng nhân dân tỉnh khoá VI.

* Ngày 27 đến 29/5/1971:

 Hội đồng nhân dân khoá VI họp kỳ họp thứ I. Hội đồng nhân dân tỉnh đã bầu ra Uỷ ban hành chính tỉnh gồm Chủ tịch, 4 Phó Chủ tịch và 10 Uỷ viên.

- Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh: đ/c Nguyễn Hoài Bắc

- Phó Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh, gồm các đ/c: Hoàng Sơn, Nguyễn Văn Phúc, Đoàn Ngọc Ân, Nguyễn Ngọc Vân.

*Ngày 20 đến 22/4/1972:

HĐND tỉnh họp kỳ họp thứ 3. HĐND tỉnh phê chuẩn việc chỉ định các cán bộ giữ các chức vụ Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh Hải Hưng.

+ Chủ tịch UB hành chính tỉnh: đ/c Trần Tạo

+ Phó Chủ tịch UB hành chính tỉnh: đ/c Nguyễn Hoài Bắc

HĐND  tỉnh đã tiến hành 5 kỳ họp qua các năm từ 1971 đến 1974

7. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ VII  (Nhiệm kỳ 1974-1977)

* Ngày 5/5/1974:

Bầu cử Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII. Toàn tỉnh có 97,69% số cử tri đi bỏ phiếu. Trong số 173 đại biểu do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh giới thiệu ra ứng cử, các cử tri đã lựa chọn bầu được 120 đại biểu vào Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII trong đó có 14 người là công nhân, 30 người là nông dân tập thể, 41 phụ nữ, 36 người là thanh niên, 57 người trực tiếp sản xuất, 31 người thuộc lực lượng vũ trang, dân quân tự vệ, 29 người là cán bộ khoa học kỹ thuật.

* Ngày 3 đến 5/6/1974:

Kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII.      Hội đồng nhân dân tỉnh đã bầu ra Uỷ ban hành chính tỉnh 1974-1977 gồm Chủ tịch, 6 Phó Chủ tịch và các Uỷ viên.

- Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh: đ/c Trần Tạo

- Phó Chủ tịch gồm các đ/c: Nguyễn Hoài Bắc; Đoàn Ngọc Ẩn; Nguyễn Văn Phúc; Nguyễn Văn Trang; Nguyễn Đức Phức; Quách Đại Rong.

HĐND  tỉnh đã tiến hành 6 kỳ họp qua các năm từ 1974 đến 1977

8. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ VIII  (Nhiệm Kỳ 1977-1981)

*Ngày 15/5/1977:

Bầu cử Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII.

Toàn tỉnh có 2.838 khu vực bỏ phiếu ở 29 đơn vị bầu cử với 98,28% tổng số cử tri đã đi bầu cử. Kết quả: 120 người trong số 150 người ứng cử đã trúng cử, trong đó đại biểu là nữ chiếm 37,5%, đại biểu trẻ tuổi chiếm 24,1% và số đại biểu trực tiếp lao động sản xuất chiếm 6,6%.

* Ngày 15 đến 17/6/1977:  Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII họp kỳ thứ nhất. Hội đồng nhân dân tỉnh đã bầu Uỷ ban nhân dân tỉnh khoá mới nhiệm kỳ 1977-1981 gồm 15 Uỷ viên

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: đ/c Trần Tạo

- Phó Chủ tịch, gồm các đồng chí: Nguyễn Hoài Bắc; Nguyễn Văn Phúc; Nguyễn Văn Trang; Quách Đại Rong; Nguyễn Đức Phức.

* Ngày 20-5-1979:

Cử tri toàn tỉnh tham gia bầu cử Hội đồng nhân dân huyện, xã và tương đương. Kết quả cuộc bầu cử có 98,56% số cử tri trong tỉnh đi bỏ phiếu, các cử tri đã lựa chọn bầu được 578 người vào Hội đồng nhân dân huyện, thị xã và 12.669 người vào Hội đồng nhân dân xã, thị trấn.

* Ngày 3 đến 5/12/1979:

HĐND tỉnh khóa VIII họp kỳ họp thứ 6 bầu ra một Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh khoá mới:

Đ/c Nguyễn Văn Phúc giữ chức vụ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thay đ/c Trần Tạo nghỉ hưu trí;

HĐND  tỉnh đã tiến hành 7 kỳ họp qua các năm từ 1977 đến 1981

9. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ IX (Nhiệm kỳ 1981-1985)

*Ngày 26/4/1981:

Cùng cả nước, nhân dân Hải Hưng đã nô nức đi bỏ phiếu bầu 20 đại biểu Quốc hội khóa VII và 140 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX. Số cử tri đi bầu đạt 98,09%.

* Ngày 1 đến 3/6/1981:

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX họp kỳ thứ nhất

Kỳ họp bầu ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh khóa mới:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: đ/c Nguyễn Văn Phúc

- Phó Chủ tịch, gồm các đ/c: Nguyễn Văn Trang; Nguyễn Văn Thanh; Nguyễn Trọng Hiển; Nguyễn Đức Phức; Phạm Văn Thụ.

* Ngày 21 đến 23/6/1983:

HĐND tỉnh khóa IX họp kỳ họp thứ 5 nhất trí đ/c Nguyễn Văn Thanh thôi giữ chức Phó Chủ tịch UBND sang làm công tác Đảng, bầu đ/c Đỗ Văn Thơm giữ chức Phó Chủ tịch UBDN tỉnh.

HĐND  tỉnh đã tiến hành 11 kỳ họp qua các năm từ 1981 đến 1985.

10. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ X (Nhiệm kỳ 1985-1989)

* Ngày 21/4/1985:

Toàn tỉnh có 1,2 triệu cử tri đi bỏ phiếu bầu Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X. Kết thúc bầu cử có 98,86% cử tri trong tỉnh đi bỏ phiếu. 120 đại biểu trúng cử vào HĐND tỉnh khóa X.

* Ngày 14 đến 17/5/1985: HĐND tỉnh khóa X họp kỳ họp thứ nhất

Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành bầu các thành viên của UBND tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; bầu Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Toà án và Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân tỉnh.

Hội đồng nhân dân đã bầu Uỷ ban nhân dân tỉnh khoá mới gồm 17 đồng chí.

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: đ/c Nguyễn Văn Phúc

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm các đ/c: Phạm Văn Thụ, Đỗ Văn Thơm, Đỗ Minh Quý, Hà Văn Biên, Nguyễn Sỹ Thư, Nguyễn Thị Tuyết.

* Ngày 12-11-1986:

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X họp phiên bất thường để bầu bổ sung chức vụ Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:

- Đồng chí Nguyễn Trọng Hiển, Phó Bí thư Tỉnh uỷ được bầu làm Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

- Các đồng chí: Đặng Văn Cảo, Nguyễn Đức Thiểu được bầu làm Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

HĐND  tỉnh đã tiến hành 18  kỳ họp qua các năm từ 1985 đến 1989.

11. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ XI (Nhiệm kỳ 1989-1994)

* Ngày 19/11/1989:

Toàn tỉnh có 94% cử tri đi bỏ phiếu bầu cử Hội đồng nhân dân 3 cấp: tỉnh, huyện, xã và tương đương, có 100 xã và trên 1.000 khu vực bầu cử đạt trên 100% cử tri đi bầu. Kết quả đã bầu được 98 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; 577 đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, thị xã; 12.062 đại biểu Hội đồng nhân dân xã và tương đương.

* Ngày 11 đến 13/12/1989:

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI tiến hành kỳ họp thứ nhất để bầu thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên Toà án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Đồng chí Đặng Văn Cảo, Phó Bí thư tỉnh uỷ, được bầu giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Đồng chí Phạm Văn Thọ, Phó Bí thư tỉnh uỷ được bầu giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

* Ngày 22 đến 24/8/1991:

 HĐND tỉnh khóa XI họp kỳ họp thứ 7, bầu thay thế chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh:

- Đ/c Nguyễn Du, Phó Bí thư tỉnh ủy được bầu làm Chủ tịch UBND tỉnh.

- Đ/c Phạm Đình Phú, Ủy viên ban thường vụ tỉnh ủy được bầu làm Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

HĐND  tỉnh đã tiến hành 20  kỳ họp qua các năm từ 1989  đến 1994.

12. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ XII (Nhiệm kỳ 1994-1999)

Ngày 20/11/1994:

Cử tri toàn tỉnh đi bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp: tỉnh, huyện, xã và tương đương. Trong ngày bầu cử đã có 1.550.641 cử tri, đạt tỷ lệ 97,98% số cử tri đã đi bỏ phiếu, 67 xã, phường và nhiều đơn vị đạt tỷ lệ 100% số người đi bầu.

Kết quả đã có 85 người trúng cử Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện, thị xã có 407 đại biểu trúng cử. Hội đồng nhân dân xã, phường và tương đương có 8.645 đại biểu trúng cử.

* Ngày 19 đến 20/12/1994:

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, nhiệm kỳ 1994-1999, tiến hành kỳ họp thứ nhất. Các đại biểu Hội đồng nhân dân khoá XII đã bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Chủ tịch HĐND tỉnh: đ/c Đặng Văn Cảo.

- Phó Chủ tịch HĐND tỉnh: đ/c Phạm Văn Bảo

- Chủ tịch UBND tỉnh: đ/c Nguyễn Du

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh, gồm các đ/c: Nguyễn Đức Kiên, Phạm Đình Phú và Nguyễn Thước.

- Hội đồng nhân dân tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân và Toà án nhân dân gồm 23 người.

* Ngày 31/12/1996:

HĐND tỉnh Hải Dương khóa XII họp kỳ họp thứ nhất kiện toàn bộ máy cấp tỉnh:

+ Chủ tịch HĐND tỉnh: đ/c Phạm Văn Bảo

+ Chủ tịch UBND tỉnh: đ/c Nguyễn Văn Kiên.

- Từ ngày 1/1/1997 tỉnh ta làm việc theo địa giới hành chính mới (do tỉnh Hải Hưng tách ra thành 2 tỉnh Hải Dương và Hưng Yên, tỉnh lỵ Hải Dương là thị xã Hải Dương).

HĐND  tỉnh Hải Hưng đã tiến hành 3 kỳ họp và HĐND  tỉnh Hải Dương  đã tiến hành 9 kỳ họp qua các năm từ 1994  đến 1999.

13. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN KHOÁ XIII  (Nhiệm kỳ 1999-2004)

* Ngày 14/11/1999:

Cùng với cả nước, 98,72% trong số hơn 1 triệu cử tri Hải Dương đã tham gia cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 1999-2004 tại 2.299 tổ bầu cử.

Cử tri toàn tỉnh đã bầu được 61 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (đạt 100%), 385 đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, thành phố (thiếu 2 so với quy định), 5.486 đại biểu cấp xã, phường, thị trấn (thiếu 133 đại biểu so với quy định). Toàn tỉnh có 73 đơn vị xã, phường, thị trấn và 1.093 tổ bầu cử (47,54%) có 100% số cử tri đi bỏ phiếu.

* Ngày 28/11/1999:

Hội đồng bầu cử tỉnh đã tổ chức cho 60 tổ bầu cử thuộc 49 xã của 11 huyện trong tỉnh tiến hành bầu cử thêm, bầu chậm và bầu lại. Trong đó, tổ 3 thuộc xã Chi Lăng Bắc (huyện Thanh Miện) bầu lại, 2 tổ bầu chậm thuộc xã Cộng Hoà và thị trấn Phả Lại (huyện Chí Linh) và bầu thêm ở 57 tổ bầu cử do còn thiếu đại biểu cấp huyện và cấp xã.

* Ngày 14/12/1999:

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIII tiến hành kỳ họp thứ nhất. Kỳ họp đã tiến hành bầu các chức danh chủ chốt của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh bằng hình thức bỏ phiếu kín.

- Chủ tịch HĐND tỉnh: đ/c Lê Văn Dưỡng

- Phó Chủ tịch HĐND tỉnh: đ/c Bùi Thanh Phú

- Chủ tịch UBND tỉnh: đ/c Nguyễn Trọng Nhưng

- Phó Chủ tịch UBND tỉnh, gồm các đ/c: Hoàng Bình, Nguyễn Hữu Oanh

Ủy viên UBND tỉnh, gồm các đ/c: Nguyễn Hữu Chính, Trần Công Cửu, Bùi Văn Dương, Phạm Mạnh Hà, Nguyễn Văn Nam, Bùi Văn Xuyên.

Kỳ họp cũng bầu 20 Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân tỉnh do UBMTTQ tỉnh giới thiệu qua các bước hiệp thương.

HĐND  tỉnh đã tiến hành 10  kỳ họp qua các năm từ 1999  đến 2004.

14. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ XIV (Nhiệm kỳ 2004-2011)

* Ngày 25/4/2004:

Cử tri tỉnh Hải Dương tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp tại 2.015 khu vực bỏ phiếu. Đến 18 giờ cùng ngày đã có 1.080.240 cử tri đi bầu, đạt 96,22% tổng số cử tri trong danh sách.

* Ngày 20/5/2004:

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV tiến hành kỳ họp thứ nhất

Qua báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, nhiệm kỳ 2004-2009, đã xác nhận 64 đại biểu trúng cử được bầu ngày 25/4/2004 đủ tư cách là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh: đ/c Phan Nhật Bình

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: đ/c Bùi Thanh Quyến

Hội đồng nhân dân tỉnh đã bầu các chức danh: Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Uỷ viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

* Ngày 30/3/2006:

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV đã tổ chức kỳ họp thứ 6 (kỳ họp bất thường) để kiện toàn một số chức danh của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. 61 trong tổng số 62 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV dự họp.

Kỳ họp đã biểu quyết nhất trí đồng chí Phan Nhật Bình thôi giữ chức Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng chí Bùi Thanh Quyến thôi giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Kỳ họp biểu quyết nhất trí thông qua tờ trình về giới thiệu nhân sự để bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và tờ trình của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh về giới thiệu nhân sự để bầu chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Kỳ họp đã tiến hành bỏ phiếu kín bầu:

- Chủ tịch HĐND tỉnh nhiệm kỳ 2004-2009: đ/c Bùi Thanh Quyến.

- Chủ tịch UBND tỉnh nhiệm kỳ 2004-2009: đ/c Phan Nhật Bình.

* Ngày 19 đến 21/7/2006:

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV tiến hành kỳ họp thứ 7.

Kỳ họp tiến hành về công tác nhân sự, đồng chí Đặng Thị Bích Liên, Uỷ viên Ban thường vụ tỉnh uỷ được bầu làm Phó Chủ tịch UBND tỉnh thay đồng chí Nguyễn Hữu Oanh, Phó chủ tịch UBND tỉnh, vừa được Thủ tướng Chính phủ điều động giữ chức Phó Trưởng Ban Tôn giáo Chính phủ.

* Ngày 28/4/2009:

Kỳ họp thứ 14 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV (kỳ họp bất thường) khai mạc tại Hội trường Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh để kiện toàn một số chức danh chủ chốt Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Các đồng chí Thường trực Hội đồng nhân dân chủ trì kỳ họp.

Tại kỳ họp, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã nhất trí miễn nhiệm chức danh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với đồng chí Phan Nhật Bình và chức danh Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với đồng chí Hoàng Bình để hưởng chế độ hưu trí.

Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã bầu:

- Đồng chí Nguyễn Thị Minh (sinh năm 1960, tiến sĩ kinh tế, cử nhân chính trị), Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Bí thư Thành uỷ thành phố Hải Dương làm Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 – 2011

- Đồng chí Nguyễn Trọng Thừa (sinh năm 1963, thạc sĩ kinh tế, cử nhân chính trị), Tỉnh uỷ viên, Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ làm Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 – 2011.

* Ngày 19/4/2011:

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV tiến hành kỳ họp thứ 19

Tại kỳ họp, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã nhất trí miễn nhiệm chức danh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với đồng chí Nguyễn Thị Minh, do được điều chuyển làm Thứ trưởng Bộ Tài chính và bầu đồng chí Nguyễn Mạnh Hiển, Phó Bí thư tỉnh ủy, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy giữ chức Chủ tịch UBND tỉnh khóa XIV, nhiệm kỳ 2004-2011.

HĐND  tỉnh đã tiến hành 19 kỳ họp qua các năm từ 2004  đến 2011.

15. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ XV (Nhiệm kỳ 2011-2016)

* Ngày 22/5/2011:

Cử tri tỉnh Hải Dương tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV. Kết thúc bầu cử có 97% cử tri trong tỉnh đi bỏ phiếu. 64 đại biểu trúng cử vào HĐND tỉnh khóa XV.

* Ngày 20 đến 21/6/2011:

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI tiến hành kỳ họp thứ nhất để kiện toàn một số chức danh của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Chủ tịch HĐND tỉnh: đ/c Bùi Thanh Quyến

- Phó Chủ tịch HĐND tỉnh: đ/c Nguyễn Văn Hợp.

- Chủ tịch UBND tỉnh: đ/c Nguyễn Mạnh Hiển

- Phó Chủ tịch UBND, gồm các đ/c: Đặng Thị Bích Liên, Nguyễn Dương Thái, Nguyễn Trọng Thừa.

* Ngày 8 đến 10/12/2015:

Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XV, nhiệm kỳ 2011-2016 đã tổ chức kỳ họp thứ 10.

Tại kỳ họp này, Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương cũng bầu bổ sung các chức danh chủ chốt của Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2011-2016:

- Đ/c Nguyễn Mạnh Hiển, Bí thư Tỉnh ủy Hải Dương khóa XVI, nhiệm kỳ 2015-2020 làm Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XV, nhiệm kỳ 2011-2016.

- Đ/c Nguyễn Dương Thái, Phó Bí thư Tỉnh ủy Hải Dương khóa XVI, Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương, giữ chức Chủ tịch UBND tỉnh nhiệm kỳ 2011-2016.

Bầu bổ sung ông Vương Đức Sáng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và ông Lương Văn Cầu, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương làm Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương.

Các đại biểu bầu bà Nguyễn Thị Ngọc Bích, Ủy viên thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh, giữ chức Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương và bà Nguyễn Thanh Mai, Trưởng Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng Nhân dân tỉnh giữ chức Ủy viên thường trực Hội đồng Nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XV, nhiệm kỳ 2011-2016;

HĐND  tỉnh đã tiến hành 10 kỳ họp qua các năm từ 2011 đến 2016.

 

 

PHẦN III

SÁCH THAM KHẢO

 PHỤC VỤ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA  XIII

VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

1. Luật tổ chức Quốc hội.- H.: Chính trị Quốc gia, 2004.- 61tr; 19cm

2. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.- H.: Chính trị Quốc gia, 2006.- 439tr; 20cm

3. Lịch sử Quốc hội Việt Nam 1946 - 1960.- H.: Chính trị Quốc gia, 1994.- 378tr; 22cm

4. 60 năm Quốc hội Việt Nam: 1946 - 2006.- H.: Nxb.Thông tấn, 2005.- 345tr: ảnh minh họa; 29cm

5. Tìm hiểu về tổ chức và quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân/ Trọng Toàn biên soạn.- H.: Nxb.Tư pháp, 2006.- 395tr; 19cm

6. Luật bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân.- H.: Chính trị Quốc gia, 2003.- 55tr; 19cm

7. Các Nghị quyết được thông qua tại kỳ họp thứ tám Quốc hội khóa XI.- H.: Chính trị Quốc gia, 2006.- 173tr; 19cm

8. Các Nghị quyết được thông qua tại Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XI/Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội.- H.: Nxb.Chính trị quốc gia, 2004.- 183tr; 19cm

9. Trích báo cáo tình hình và kết quả cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa 4.- Hải Hưng.: Ty Thông tin Hải Hưng ấn hành, 1971.- 32tr; 19cm

10. Kết quả hoạt động của Quốc hội khóa X (1997-2002)/ Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.- H.: Nxb.Hà Nội, 2002.- 322tr; 27cm

11. Những điều cần biết, những việc cần làm của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân/ Nguyễn Văn Trưởng.- H.: Sự thật, 1987.- 92tr; 19cm

12. Những nội dung cơ bản của luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003.- H.: Nxb.Tư pháp, 2003.- 191tr; 20cm

13. Cẩm nang pháp luật cần thiết dành cho lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp: Cập nhật mới nhất đến hết năm 2005.- H.: Lao động, 2006.- 586tr; 27cm

14. Văn bản pháp luật về cơ quan hành pháp.- H.: Chính trị Quốc gia, 2004.- 837tr; 20cm

15. Chính phủ Việt Nam từ 1945 đến nhiệm kỳ Quốc hội khóa XII (2007 - 2011): Tư liệu.- H. : Nxb.Thông tấn, 2008.- 657tr; 27cm

16. Chính phủ Việt Nam, chính quyền các cấp: Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; chế độ làm việc, trách nhiệm, tiêu chuẩn của người đứng đầu.- Tp.Hồ Chí Minh.: Nxb.Hồng Đức, 2008.- 728tr; 27cm

17. Biên niên lịch sử Chính phủ Việt Nam 1945 - 2000.- H. : Văn hóa Thông tin, 2006.- 5 tập; 24cm

18. Lịch sử Chính phủ Việt Nam- T.1- 1945 - 1955.- 454tr

19. Đổi mới quy trình, quy chế bầu cử, bổ nhiệm, đánh giá cán bộ, công chức và Đảng viên.- H.: Nxb.Lao động xã hội, 2007.- 632tr; Phụ lục kèm theo; 27cm.

20. Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam/Pgs.pts. Trần Ngọc Đương chủ biên.- (In lần thứ hai có sửa chữa bổ sung).- H.: Nxb.Chính trị Quốc gia, 1999.- 188tr; 19cm

21. Những sửa đổi chủ yếu của luật bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003.- H.: Nxb.Tư pháp, 2003.- 127tr; 19cm

22. Một số nét về Quốc hội Việt Nam/ Vũ Như Giới.- H.: Phổ thông, 1976.- 46tr; 19cm

23. Mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội, Chính phủ trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam/ Trần Ngọc Đường, Ngô Đức Mạnh biên soạn.- H.: Chính trị Quốc gia, 2008.- 515tr; 20cm

24. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.- H.: Chính trị Quốc gia, 2008.- 104tr; 19cm

25. Tìm hiểu bầu cử đại biểu Quốc hội/ Phùng Văn Tửu, Ngô Văn Thâu.- H.: Pháp lý, 1992.- 35tr; 19cm

26. Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân những điều cần biết/ Phạm Kim Dung biên soạn.- H.: Nxb.Tư pháp, 2004.- 123tr; 20cm

27. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.- H.: Chính trị Quốc gia, 2006.- 439tr; 20cm

28. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Bộ trưởng/ CHXHCN Việt Nam.- H.: Pháp lý, 1983.- 134tr; 19cm

29. Tìm hiểu bộ máy nhà nước: Quốc hội và Hội đồng Nhà nước, Hội đồng Bộ trưởng/ Nguyễn Văn Thảo.- H.: Pháp lý, 1982.- 81tr; 19cm

30. Chủ tịch Hồ Chí Minh với Quốc hội và Hội đồng nhân dân/ Văn phòng Quốc hội.- H.: Chính trị Quốc gia, 2002.- 521tr: ảnh; 22cm

31. Luật tổ chức nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam/ Trần Mộng Long sưu tầm giới thiệu.- Hồ Chí Minh.: Nxb.Tp. Hồ Chí Minh, 2002.- 454tr; 22cm

32. Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến năm 2001/ Luật gia Trần Mộng Long sưu tầm giới thiệu.- Tp.Hồ Chí Minh.: Nxb.Tp.Hồ Chí Minh, 2002.- 249tr;19cm

33. Tìm hiểu thẩm quyền ban hành văn bản của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân/Ngô Quỳnh Hoa biên soạn.-H.: Lao động, 2005.- 178tr; 20cm

34. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Niên giám 1998/Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính phủ.- H.: Chính trị Quốc gia, 1999.- 1099tr: ảnh; 27 cm.

35. Văn kiện Quốc hội Việt Nam toàn tập.-H: Chính trị Quốc gia; 22cm.

36. Báo Hải Dương (từ năm 1960 đến 2016).

37. Báo nhân dân (từ năm 1956 đến 2016).

 
 
Quay lại   
 
Liên kết Website